Bi cao su đặc Ø55mm vật liệu NR/NBR/Silicone
Khi đặt bi cao su đặc Ø55mm cần nêu vật liệu và độ cứng Shore A cùng đường kính. Có 3 lựa chọn: Silicone an toàn thực phẩm, chịu nhiệt -40 đến +200°C; NR đàn hồi, nảy cao cho lưới sàng rung; NBR chịu dầu cho van và bơm dầu. Loại nguyên khối đúc định hình cỡ Ø55mm này lắp được cho bơm piston, sàng rung tách hạt, bơm màng, van bi một chiều, bi đệm chống va đập, bi nghiền.
| Đường kính | Ø55 mm |
|---|---|
| Hình thức | Bi đặc |
| Vật liệu | NR, NBR, Silicone |
| Độ cứng | 40-80 Shore A |
| Giao hàng | 24-48h |
Hoặc gọi: 0325 655 700
Đường kính khác
So sánh vật liệu bi cao su đặc Ø55mm
Chọn NBR khi cần van hoặc bơm dầu, chọn NR khi cần sàng rung, chọn Silicone khi cần chịu nhiệt hoặc an toàn thực phẩm.
| Tính chất | Cao su tự nhiên (NR)BCS-55-NR | NBR chịu dầuBCS-55-NBR | SiliconeBCS-55-SILICONE |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ làm việc | -40 ~ 70°C | -30 ~ 120°C | -40 ~ 200°C |
| Độ cứng (Shore A) | 40 / 50 / 60 / 70 | 50 / 60 / 70 / 80 | 40 / 50 / 60 / 70 |
| Màu sắc | Đen, Trắng kem | Đen | Trắng, Trong, Đỏ |
| Chịu dầu khoáng | Kém | Xuất sắc | Trung bình |
| Độ nảy (rebound) | Xuất sắc | Tốt | Tốt |
| Chống mài mòn | Xuất sắc | Tốt | Trung bình |
| Chịu ozone / thời tiết | Trung bình | Kém | Xuất sắc |
| Giá tham khảo | Thấp | Trung bình | Cao |
| Phù hợp cho | Đàn hồi nảy cao nhất — chuẩn bi sàng rung làm sạch lưới | Chịu dầu — bi van một chiều, bi bơm thủy lực/dầu | Chịu nhiệt rộng + an toàn thực phẩm/y tế |
Chi tiết từng vật liệu bi cao su đặc
Bi cao su Ø55mm — Cao su tự nhiên (NR)
Mã hàng: BCS-55-NR
Vật liệu chuẩn để làm bi sàng rung chống bít lưới, độ nảy và đàn hồi ở mức cao nhất
Chống mài mòn cơ học tốt, độ đàn hồi và độ nảy (rebound) cao nhất là ưu điểm của cao su tự nhiên (NR), dùng làm chuẩn cho bi sàng rung (vibrating screen) đập liên tục thông lưới chống bít tắc, cũng như bi nghiền, bi đệm chống va đập; vật liệu chịu nhiệt -40 đến +70°C, không hợp môi trường dầu khoáng.
Phù hợp cho
- Bi này giúp lưới của sàng rung (vibrating screen) thông thoáng, không bị bít.
- Chống va đập ở vai trò bi đệm, hoặc làm bi nghiền cao su.
- Sàng tách hạt cũng như tuyển khoáng đều dùng được loại bi này.
- Không dính dầu mà vẫn cần nảy tốt thì đây là lựa chọn đúng.
Không nên dùng cho
- Đổi sang NBR khi môi trường dính xăng dầu hoặc dầu khoáng.
- Nhiệt > 70°C
- Không hợp khi chịu tia UV hay ozone ngoài trời trong thời gian dài.
Bi cao su Ø55mm — NBR chịu dầu
Mã hàng: BCS-55-NBR
Van một chiều, bơm dầu, bơm thủy lực: cả ba ứng dụng đều dựa vào vật liệu kháng dầu của bi.
Van một chiều (check valve), bơm màng, bơm piston làm việc trong dầu cùng bi đệm hệ thủy lực đều lấy NBR (Nitrile) làm chuẩn, nhờ chịu tốt dầu khoáng, dầu thủy lực, nhiên liệu, độ cứng cao hơn NR để kín khít đế van, chịu nhiệt -30 đến +120°C.
Phù hợp cho
- Nơi có dầu, van một chiều (check valve) cần dùng loại bi phù hợp này.
- Bơm piston dầu cũng như bơm màng đều hợp với loại bi này.
- Đệm cho hệ thủy lực hoặc khí nén dính dầu đều dùng được loại bi này.
- Dầu nhớt chảy qua van: bi làm phần tử đóng mở.
Không nên dùng cho
- Độ nảy cực cao ở sàng rung thì nên dùng NR thay vì loại này.
- Hóa chất oxy hóa mạnh
- Nhiệt > 110°C
Bi cao su Ø55mm — Silicone
Mã hàng: BCS-55-SILICONE
An toàn cho thực phẩm/y tế, đồng thời chịu được dải nhiệt rộng.
Bi van thiết bị thực phẩm/dược, bi chịu nhiệt lò sấy, bi khử trùng hơi nước đều chọn Silicone (VMQ) vì kháng ozone, UV, thời tiết xuất sắc, an toàn theo FDA cho thực phẩm và y tế, chịu dải nhiệt cực rộng -40 đến +200°C, dù độ bền mài mòn cơ học không bằng NR/NBR.
Phù hợp cho
- Bi van này phù hợp cả hai lĩnh vực, thực phẩm và dược phẩm.
- Nơi nóng như lò sấy, đường hơi nóng dùng được bi này.
- Khử trùng hoặc nước nóng đều là môi trường dùng được loại bi này.
- Chọn khi môi trường ngoài trời có ozone hoặc UV.
Không nên dùng cho
- NR nên được chọn khi độ mài mòn cơ học vừa mạnh vừa kéo dài.
- Môi trường đậm dầu khoáng hợp với NBR hơn.
- Tải va đập lớn
Hướng dẫn chọn và đặt bi cao su đặc Ø55mm
Giá tham khảo
Vật liệu (NR/NBR/Silicone), độ cứng Shore A cùng số lượng đặt hàng quyết định giá thực tế, còn 65.000₫/cái chỉ là mức tham khảo cho đơn lẻ vật liệu NR phổ thông.
Ứng dụng phù hợp cho bi Ø55mm
Nảy mạnh, chịu va đập tốt cho sàng tải nặng là NR Shore A 40-60; NBR chịu dầu dùng cho van lớn hệ thủy lực/dầu công nghiệp; Silicone dùng cho lò sấy nhiệt. Cả ba vật liệu đều có ở cỡ lớn Ø55mm, ứng dụng cho van bi đường kính lớn, bi đệm chống va đập công nghiệp, bi sàng rung tải nặng, đặt theo khuôn nếu cần số lượng lớn.
Chọn độ cứng Shore A theo ứng dụng
Kín khít đế van cùng khả năng đóng mở êm là điều NBR Shore A 60-70 mang lại cho bi van một chiều Ø55mm. Ở bi sàng rung Ø55mm, NR tăng nhẹ độ cứng lên Shore A 50-60 chỉ để không biến dạng khi mang tải nặng. Riêng Silicone Ø55mm giữ mức Shore A 50-70, chịu được nhiệt trong khoảng -40 tới +200°C. Việc chọn đúng độ cứng phụ thuộc vào ứng dụng và môi chất sử dụng.
Dung sai và lưu ý đặt hàng
Hàng cỡ Ø55mm có sẵn kho, giao trong 24 đến 48 giờ nếu ở nội thành, hoặc 2 tới 3 ngày với các tỉnh xa. Những đơn hàng lắp cho van một chiều, nơi đòi hỏi độ kín khít rất chính xác, cần được ghi chú ngay từ đầu để chọn cấp dung sai chặt hơn hoặc gia công tinh. Mức dung sai đường kính tiêu chuẩn, do cao su co ngót khi lưu hóa, là khoảng ±0.4mm.
Câu hỏi thường gặp về bi cao su đặc Ø55mm
Bi cao su Ø55mm có những vật liệu nào?
Chuẩn cho sàng rung là NR nhờ độ nảy cao nhất; NBR chịu dầu hợp van một chiều, bơm dầu; Silicone an toàn thực phẩm/y tế, chịu nhiệt -40 đến +200°C. Đường kính Ø55mm không đổi qua 3 vật liệu, chỉ môi trường sử dụng khác.
Bi cao su Ø55mm dùng để làm gì?
Bốn ứng dụng thường gặp: (1) bi bơm màng hoặc bơm piston; (2) bi nảy đập thông lưới sàng rung, chống bít tắc; (3) bi nghiền và bi đệm chống va đập; (4) bi van một chiều (check valve) đóng mở dòng chảy. Vật liệu chọn theo môi trường: sàng rung dùng NR, môi trường dầu dùng NBR, nhiệt hoặc thực phẩm dùng Silicone.
Chọn độ cứng bi cao su thế nào?
Tùy ứng dụng là sàng rung, van hay bơm, độ cứng Shore A sẽ khác nhau: bi sàng rung NR mềm và nảy tốt ở 40-50, bi van NBR kín khít đế van ở 60-70, bi chịu tải/đệm ở 70-80. Cần báo nhu cầu cụ thể để được tư vấn đúng độ cứng.
Bi sàng rung khác bi van một chiều như thế nào?
Tuy cùng dòng bi đặc, độ kín và khả năng chịu môi chất được ưu tiên ở bi van một chiều nhờ NBR cứng hơn, kín khít trên đế van, chịu dầu/áp; còn rebound và chống mài mòn được ưu tiên ở bi sàng rung nhờ NR mềm, độ nảy cao, chuyên đập làm sạch lưới sàng. Vật liệu và độ cứng là điểm khác biệt.
Bi cao su Ø55mm có sai số kích thước không?
Kích cỡ và độ cứng là hai yếu tố quyết định mức dung sai đường kính của bi cao su đúc, dao động quanh ±0.3 đến 0.5mm do hiện tượng co ngót khi lưu hóa. Nếu cần lắp cho van một chiều đòi hỏi độ chính xác cao, cần báo điều đó trước để xưởng chọn cấp dung sai chặt hơn hoặc chuyển sang gia công tinh.
Đặt hàng bi cao su Ø55mm thế nào?
Bốn thông tin nhắn qua Zalo 0325655700: (1) số lượng cần và ứng dụng, (2) đường kính bi Ø55mm, (3) vật liệu NR, NBR hay Silicone, (4) độ cứng Shore A nếu có. Trong giờ hành chính, giá được gửi lại sau 30 phút; hàng size phổ biến tới nơi sau 24-48h; mua theo đơn B2B có chiết khấu kèm xuất VAT.
Có thể bạn cần
Sản phẩm cùng ngành
Kiến thức liên quan
Tra cứu thuật ngữ
