Khớp nối trục FCL 630, bore 200, OD630, 18 chốt M20, bích chốt JIS B 1452, 33340 N·m

Khớp nối trục FCL 630: Dải size FCL kéo dài từ FCL90 với bore 28mm, moment 98 N·m, lên FCL630 với bore 200mm, 33 kN·m; FCL 630 nằm trong dải này. Đây là khớp nối mặt bích chốt và bạc cao su (pin & bush, Flexible Coupling) theo JIS B 1452-1991, truyền moment lớn, hấp thụ shock và bù lệch trục nhẹ (angular ~1°, parallel 0.2-0.6mm). Hai mặt bích liên kết bằng bulông xuyên qua bạc cao su giảm chấn; thay bạc chỉ cần tháo bulông mà không phải kéo hub khỏi trục, lợi thế lớn so với HRC, L, GR. Có 2 biến thể: FCL gang FC200/250 tiêu chuẩn và FCLS thép S45C tải cao hơn, cùng kích thước để hoán đổi.

Bore tối đa200 mm
OD630 mm
Tổng L580 mm
Torque (JIS)33340 N·m
Torque (phổ thông)16000 N·m
Max RPM800 rpm
Số bulông18 x M20
Weight285 kg
Misalign radial0.6 mm
Misalign angular1°30'

0325 655 700

Các cỡ khác cùng loại FCL

Hình ảnh thực tế — Khớp nối trục FCL 630

Cấu tạo & kích thước khớp nối trục FCL

Cấu tạo nổ: 2 mặt bích + 18 bộ bulông M20 + bạc cao su
Mặt cắt: bore Ø200 · OD Ø630 · L 580 · F 180 · gap C 8 (mm)

So sánh Khớp nối trục FCL 630 với size kế cận

SizeBore maxODTorque JISMax RPMWeight
FCL9028 mm90 mm98 N·m5.5001.6 kg

3 phần Khớp nối trục FCL 630 có thể mua riêng

KN-FCL-630-FLANGE

Mặt bích gang/thép (1 cái)

2 cái đủ cho 1 cụm; FCL dùng gang FC200/250, FCLS dùng thép S45C.

KN-FCL-630-PIN-BUSH

Bộ bulông + bạc cao su

Thay riêng khi bảo trì vì mòn nhanh hơn bích; việc thay chỉ gồm tháo bulông, hub giữ nguyên trên trục.

KN-FCL-630-SET

Bộ FCL đầy đủ

Theo JIS B 1452, bộ đầy đủ đã có 2 mặt bích và bộ bulông bạc cao su, sẵn sàng lắp.

Phù hợp cho

  • Bơm làm việc tải nặng, đi cùng motor điện
  • Truyền động cho hộp giảm tốc, máy trộn hay máy nghiền
  • Lĩnh vực khai khoáng cùng máy ép, cẩu trục
  • Máy công nghiệp cần mô-men xoắn lớn

Không nên dùng cho

  • Vị trí lắp mà hai trục lệch nhiều, không căn chỉnh được: nên dùng khớp nối T hoặc NM
  • Yêu cầu zero-backlash (chọn GR)
  • Motor chạy quá max RPM quy định cho size đang lắp.

Khi nào nên chọn loại khác thay Khớp nối trục FCL 630

Thông số kỹ thuật chi tiết Khớp nối trục FCL 630 (trục 200/630mm)

Kích thước chính

Bore tối đa (ID)200 mm
OD (đường kính ngoài)630 mm
Tổng chiều dài (L)580 mm
Torque (JIS N·m)33.340
Max RPM800

Giá tham khảo

Mức tham khảo khởi điểm 4.500.000₫ cho một bộ gồm hub và phần đàn hồi. Giá thật phụ thuộc số lượng đặt, vật liệu element và nguồn hàng; mỗi đơn được báo giá chính xác riêng.

Gợi ý lắp đặt — bore & dung sai trục

Bore tối đa 200mm: FCL nhận trục từ ~80mm đến 200mm, lỗ khoét dung sai H7. Thành bích dày 215mm. Trước khi ép hub, bôi một lớp mỡ mỏng; mặt trục đạt Ra≤1.6μm, rãnh then chuẩn JIS.

Bảo trì phần đàn hồi / bạc cao su

Mặt bích không cần rời khỏi trục khi thay bạc: tháo bulông là thay được bộ pin bush cao su. Bạc mòn nhanh nhất nên được kiểm theo chu kỳ 2000-4000h hoặc khi xuất hiện rung, tiếng gõ bất thường.

Ứng dụng điển hình cỡ FCL này

Ứng dụng quen thuộc của FCL cỡ bore 200mm: bơm dầu, hộp giảm tốc, quạt ly tâm công nghiệp. Tải trung-nặng giữa motor và bơm, torque đến 33.340 N·m JIS, max 800 rpm.

Có thể bạn cần

Sản phẩm cùng ngành

Kiến thức liên quan

Tra cứu thuật ngữ

Câu hỏi thường gặp về Khớp nối trục FCL 630

FCL630 dùng cho trục đường kính bao nhiêu?

Kích thước ngoài 630mm và tổng chiều dài ~580mm; lỗ trong khoét được cho trục ~80 đến 200mm, nhưng không quá bore 200mm. Đó là FCL630 chuẩn JIS B 1452, có nhận gia công lỗ và rãnh then theo yêu cầu.

Bảo trì FCL630 khác HRC/L ra sao?

FCL thay bộ bạc cao su chỉ bằng việc tháo 18 bulông M20: mặt bích giữ nguyên trên trục, cụm motor-bơm không phải dời. Với HRC/L, muốn thay phần đàn hồi phải tháo cả hub. Vì vậy FCL được dùng nhiều ở nơi cần dừng máy ngắn.

Spec kỹ thuật FCL630 là gì?

Tốc độ không quá 800 rpm; lệch trục chịu được 0.6mm hướng kính, 1°30' góc. Dùng 18 bulông M20. Torque 33340 N·m nếu hàng chuẩn NBK/JIS, hàng phổ thông TQ quanh 16000 N·m. Gap C giữa 2 bích 8mm, trọng lượng 285kg.

Nên mua mặt bích riêng hay cả bộ?

Đủ 2 bích cùng bộ bulông bạc thì đặt KN-FCL-630-SET. Chỉ 1 mặt bích: KN-FCL-630-FLANGE. Chỉ phần bulông bạc (18 bulông, 18 bạc cao su): KN-FCL-630-PIN-BUSH. Khớp FCL chia thành 3 SKU như vậy; bạc cao su mòn nhanh nhất nên bảo trì thường chỉ gọi KN-FCL-630-PIN-BUSH.

FCL vs FCLS khác nhau thế nào?

Giá rẻ và phổ biến nhất là FCL, bích gang FC200/FC250, đủ tải cho 90% ứng dụng. Bản nâng tải FCLS dùng thép carbon S45C: hơn khoảng 30% tải, chống shock tốt hơn, hợp máy nghiền và máy đập nặng. Do kích thước lắp của 2 loại không đổi, thay qua lại trực tiếp; yêu cầu cụ thể nhắn Zalo.

Đặt hàng FCL630 thế nào?

Cần khoét trục bao nhiêu và chọn FCL hay FCLS, ghi rõ trong tin Zalo 0325655700 cùng SKU KN-FCL-630-FLANGE/PIN-BUSH/SET. Với size có sẵn, hàng giao 24-48h toàn quốc; giá được báo trong 30 phút vào giờ hành chính.