Bỏ qua đến nội dung
Phớt Chặn Dầu

Phớt máy cày Kubota: phớt cầu trước, quả dứa, bán trục sau, trục PTO

Kiến thứcNguyễn Văn Hùng6 phút đọcCập nhật 11/10/2026

Phớt máy cày là phớt chắn dầu lắp ở cầu trước, cầu sau và trục trích công suất của máy cày Kubota, giữ dầu bôi trơn trong vỏ và chắn bùn nước bên ngoài. Cỡ thường gặp từ 21x60x10 đến 92x112x15,5 (d x D x b, đơn vị mm), vật liệu NBR chịu −30 đến...

Phớt máy cày Kubota: phớt cầu trước, quả dứa, bán trục sau, trục PTO
Mục lục
  1. Phớt máy cày là gì, nằm ở những vị trí nào trên máy Kubota
  2. Bảng cỡ phớt máy cày Kubota theo vị trí và mã OEM
  3. Phớt máy cày cầu trước: phớt quả dứa và phớt cổ lái
  4. Chọn phớt máy cày chịu bùn nước: phớt hai môi TC và V-ring
  5. Đặt phớt cho Yanmar, Iseki và máy ngoài bảng
  6. Câu hỏi thường gặp về phớt máy cày
  7. Phớt quả dứa máy cày Kubota L4508 cỡ bao nhiêu?
  8. Phớt đuôi chuột PTO máy cày L4508 cỡ bao nhiêu?
  9. Phớt máy cày nên chọn NBR hay Viton?
  10. Phớt lazang L3408 và L4508 có dùng chung được không?
  11. Phớt máy cày ngoài bảng ép theo mẫu mất bao lâu?

Phớt máy cày là phớt chắn dầu lắp ở cầu trước, cầu sau và trục trích công suất của máy cày Kubota, giữ dầu bôi trơn trong vỏ và chắn bùn nước bên ngoài. Cỡ thường gặp từ 21x60x10 đến 92x112x15,5 (d x D x b, đơn vị mm), vật liệu NBR chịu −30 đến +100°C hoặc Viton FKM chịu −20 đến +200°C.

Phớt máy cày là gì, nằm ở những vị trí nào trên máy Kubota

Trên máy Kubota, phớt chia theo ba cụm: cầu trước (trục đứng, trục ngang, bánh răng vi sai), cầu sau (bán trục, còn gọi là đùi sau) và trục PTO (trục trích công suất, người dùng gọi là đuôi chuột). Mỗi vị trí có mã OEM Kubota riêng và một cỡ d x D x b riêng.

  • Cầu trước: phớt cổ lái (lazang) ở trục đứng, phớt láp cầu trước ở trục ngang, phớt quả dứa ở vi sai trước.
  • Cầu sau: phớt bán trục, người dùng gọi là đùi sau.
  • Trục PTO: phớt đuôi chuột ở trục trích công suất phía sau máy.

Vị trí lấy theo sách phụ tùng Kubota chính hãng. Cỡ lấy từ bảng đối chiếu của nhà làm phớt thay thế và nhà bán trong nước. Không có catalogue Kubota nào ghi cỡ phớt, nên cỡ trong bảng dưới là cỡ do nhà làm phớt thay thế công bố, đối chiếu ở ít nhất hai nguồn cho tám dòng đầu.

Phớt máy cày thuộc nhóm phớt chắn dầu TC, loại hai môi có lò xo. Phớt TC của kho có 471 cỡ trục từ 3 đến 560mm. Cỡ máy cày đặt theo d x D x b trong bảng dưới. Cỡ hai bậc như 58x90x16/19 là phớt có hai bề dày.

Bảng cỡ phớt máy cày Kubota theo vị trí và mã OEM

Bảng gồm chín vị trí trên các dòng L1, L2201DT, L2808, L3108, L3408, L4508, L5018, M5000, M6040 và M9000. Mỗi dòng ghi mã OEM Kubota để đối chiếu và cỡ d x D x b theo mm. Dòng nào các nguồn ghi lệch bề dày thì ghi đủ các số lệch.

Vị tríNhómModelMã OEMCỡ d x D x bGhi chú nguồn
Trục đứng cầu trước (phớt lazang, 2 cái/máy)Cầu trướcL3108, L3408, L2808TC010-9960080x100x14Vị trí theo sách phụ tùng Kubota. Cỡ 80x100 khớp ở mọi nguồn, bề dày các nguồn ghi 13,5/15,5, 14 và 16: đo phớt cũ để chốt bề dày.
Trục ngang cầu trước (phớt trục bánh trước, 2 cái/máy)Cầu trướcL3108, L3408, L4508, L501834070-1337046x70x13, bậc ngoài 78x23,5Vị trí theo sách phụ tùng Kubota. Cỡ khớp ở hai nguồn nhà làm phớt và nhà bán.
Trục đứng cầu trước (phớt lazang, 2 cái/máy)Cầu trướcL4508, L5018, M5000, M6040TC230-1304092x112x15,5Vị trí theo sách phụ tùng Kubota. Cỡ khớp ở hai nguồn; một nhà làm phớt ghi 92x109,5/112 và bề dày 15/16,5.
Bán trục sau (đùi sau)Cầu sau, bán trụcL4508, L5018, L1-24 đến L1-295TD250-2756058x90x16/19Bề dày 16/19 theo nhà làm phớt, một nhà bán ghi 17/19: đo phớt cũ để chốt bề dày.
Đùi sau (bán trục sau)Cầu sau, bán trụcL3108, L3408, L2201DT, L1-18 đến L1-23531339-4451052x85x16/19Cỡ khớp ở hai nguồn nhà làm phớt và nhà bán.
Bánh răng cầu trước (phớt quả dứa, vi sai trước, 1 cái/máy)Cầu trướcL3108, L3408, L4508, L501834070-1222021x60x10Vị trí theo sách phụ tùng Kubota. Cỡ khớp ở ba nguồn.
Trục PTO (đuôi chuột)Trục PTOL450835340-2536038x56x11Mã có trong sách phụ tùng L4508. Cỡ khớp ở hai nguồn.
Bán trục sauCầu sau, bán trụcM90003A151-4825085x131x13/20,5Vị trí chỉ có một nguồn. Một nhà bán ghi 85x130x17: đo phớt cũ để chốt bề dày.
Trục ngang cầu trướcCầu trướcDòng L1 (L1-18 đến L1-295), L2201DT37650-4353035x58x17, bậc 11,4/17Vị trí chỉ có một nguồn. Cỡ ghi 35x58x17 hoặc bậc 11,4/17 tùy nhà bán.

Phớt máy cày cầu trước: phớt quả dứa và phớt cổ lái

Phớt quả dứa là phớt bánh răng cầu trước, nằm ở vi sai trước, mỗi máy một cái, cỡ 21x60x10 mã 34070-12220 trên L3108, L3408, L4508 và L5018. Phớt cổ lái là phớt trục đứng cầu trước, mỗi máy hai cái, sách phụ tùng Kubota tiếng Việt gọi là phớt lazang.

Trên máy cày, trục ngang cầu trước lại là phớt láp cầu trước, tức phớt trục bánh trước. Hai vị trí này dễ lẫn khi đặt hàng theo tên gọi, nên đặt theo mã OEM và cỡ trong bảng. Cách đọc phớt ở đầu trục truyền lực của ô tô, xe máy có trong bài phớt láp.

Hai cỡ lazang khác nhau theo model: 80x100mm trên L3108, L3408 và L2808, còn 92x112x15,5 trên L4508, L5018, M5000, M6040. Đặt theo model máy cùng mã OEM sẽ tránh lẫn giữa hai nhóm. Bề dày lazang 14mm (L3408) và 15,5mm (L4508) cũng khác nhau.

Chọn phớt máy cày chịu bùn nước: phớt hai môi TC và V-ring

Máy cày làm việc trong ruộng nước và bùn, nên phớt cầu trước phải chắn được cả dầu bên trong lẫn nước bên ngoài. Cách làm là dùng phớt chắn dầu hai môi TC với môi bụi quay ra ngoài, rồi thêm V-ring chắn nước ở phía ngoài phớt.

Phớt TC thường chịu áp tối đa 0,03 MPa theo NOK (0,05 MPa theo Freudenberg). Nhóm phớt có vỏ cao su ngoài như phớt TG cũng đặt được theo cùng cỡ. V-ring VS thường dùng trong máy nông nghiệp theo SKF; kho có phớt V-ring VS và cả nhóm trong danh mục phớt chắn nước V-ring.

Vật liệu có hai lựa chọn tại kho: NBR cho dầu cầu thông thường, dải −30 đến +100°C, và Viton FKM cho chỗ nóng, dải −20 đến +200°C theo chứng nhận chất lượng phớt dầu FKM 75 ± 5 Shore A của kho, theo AMS-7276.

Đặt phớt cho Yanmar, Iseki và máy ngoài bảng

Máy Yanmar, Iseki đặt theo cỡ đo trên phớt cũ, vì chưa có bảng mã OEM đủ nguồn cho hai hãng này. Cách đo đường kính trục, đường kính lỗ vỏ và bề dày có trong bài cách đo kích thước phớt chắn dầu.

Kho bán theo cỡ d x D x b, mã OEM chỉ dùng để đối chiếu. Cuộn phớt ghi nhãn TC 60x85x12, 10 PCS, FKM là một mẫu hàng có trong kho. Cỡ nằm ngoài bảng thì ép phớt theo mẫu, thời gian 10 đến 15 ngày. Các bước lắp phớt vào lỗ vỏ có trong bài cách lắp phớt chắn dầu.

Câu hỏi thường gặp về phớt máy cày

Phớt quả dứa máy cày Kubota L4508 cỡ bao nhiêu?

Cỡ 21x60x10mm, mã OEM 34070-12220, mỗi máy một cái. Mã và cỡ này dùng chung cho L3108, L3408, L4508 và L5018.

Phớt đuôi chuột PTO máy cày L4508 cỡ bao nhiêu?

Cỡ 38x56x11mm, mã OEM 35340-25360. Đuôi chuột là tên gọi của trục PTO, trục trích công suất ở phía sau máy.

Phớt máy cày nên chọn NBR hay Viton?

NBR đủ cho cầu dầu thông thường, chịu −30 đến +100°C. Viton FKM chịu −20 đến +200°C, dùng cho chỗ nóng hơn.

Phớt lazang L3408 và L4508 có dùng chung được không?

Không. L3408 dùng cỡ 80x100 mã TC010-99600, còn L4508 dùng 92x112x15,5 mã TC230-13040. Đường kính trục chênh 12mm nên không lắp lẫn được.

Phớt máy cày ngoài bảng ép theo mẫu mất bao lâu?

Từ 10 đến 15 ngày kể từ khi chốt cỡ. Báo giá cần ba số d, D, b hoặc ảnh phớt cũ gửi qua Zalo kho Hà Nội 0325 655 700 hoặc kho TP.HCM 0965 148 600.

NTác giảNguyễn Văn HùngNội dung kỹ thuật của Phớt Chặn Dầu

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Zalo báo giáGọi 0325 655 700