Bỏ qua đến nội dung
Phớt Chặn Dầu

Phớt láp ô tô và xe tay ga: vị trí, bảng cỡ theo xe, cách thay

Kiến thứcNguyễn Văn Hùng8 phút đọcCập nhật 11/10/2026

Phớt láp (còn gọi phớt bán trục, phớt cầu) là phớt chặn dầu giữ dầu hộp số hoặc dầu cầu ở chỗ trục láp đi qua vỏ. Phớt láp xe tay ga Vision có cỡ 29x44x7mm, phớt láp ô tô Vios 2NR số sàn có cỡ 34x56x9mm. Cùng một tên gọi nhưng ba nhóm xe...

Phớt láp ô tô và xe tay ga: vị trí, bảng cỡ theo xe, cách thay
Mục lục
  1. Phớt láp là gì: phớt láp trước, láp sau và phớt láp xe tay ga
  2. Bảng cỡ phớt láp theo xe và mã OEM
  3. Dấu hiệu rò dầu ở chỗ trục láp ra
  4. Thay phớt láp: đo cỡ, chọn vật liệu NBR hay Viton FKM
  5. Phớt láp xe tay ga Vision, Lead, Air Blade (mã 91204-K44-V01 cỡ 29x44x7mm)
  6. Câu hỏi thường gặp về phớt láp
  7. Phớt láp ô tô có cỡ bao nhiêu?
  8. Phớt láp xe tay ga Vision cỡ bao nhiêu?
  9. Kho có bán phớt láp theo mã OEM không?
  10. Phớt láp NBR và Viton FKM khác nhau thế nào?
  11. Cỡ phớt láp không có trong bảng thì làm thế nào?

Phớt láp (còn gọi phớt bán trục, phớt cầu) là phớt chặn dầu giữ dầu hộp số hoặc dầu cầu ở chỗ trục láp đi qua vỏ. Phớt láp xe tay ga Vision có cỡ 29x44x7mm, phớt láp ô tô Vios 2NR số sàn có cỡ 34x56x9mm. Cùng một tên gọi nhưng ba nhóm xe dùng ba vị trí khác nhau.

Phớt láp là gì: phớt láp trước, láp sau và phớt láp xe tay ga

Láp là trục truyền lực từ hộp số hoặc cầu ra bánh xe, còn gọi bán trục hay trục láp. Phớt láp là phớt chặn dầu ở chỗ trục này xuyên qua vỏ hộp số, vi sai hoặc vỏ cầu. Người mua Việt dùng chữ này cho ba vị trí khác nhau, nên cùng một cụm tìm kiếm trả về cả phụ tùng ô tô lẫn xe máy.

  • Ô tô cầu trước (Vios, Camry): phớt nằm ở đầu trong của trục láp, chỗ cắm vào hộp số hoặc vi sai. Nhà bán phụ tùng gọi là phớt láp trong, bên phụ hoặc bên chính.
  • Bán tải và xe cầu sau (Hilux, Fortuner, Innova): có hai phớt ở đầu bán trục sau, gọi là phớt láp sau trong và phớt láp sau ngoài. Catalogue Payen ghi vị trí này là Rear (Inner) và Rear (Outer).
  • Xe tay ga (Vision, Air Blade, Lead): láp là hộp bánh răng cuối, còn phớt láp là phớt trục bánh sau ở hộp láp. Nhà bán xe máy gọi là phốt bánh sau hoặc sin láp.

Cấu tạo giống phớt chặn dầu công nghiệp: vành cao su, lò xo ôm trục và cốt kim loại. Cách chọn kiểu phớt cho từng nhóm xe nằm trong bài phớt chặn dầu cho ô tô, riêng xe máy có bài phớt chặn dầu cho xe máy. Phần dưới chỉ tập trung vào phớt láp và bảng cỡ theo mã OEM.

Bảng cỡ phớt láp theo xe và mã OEM

Bảng gồm 17 dòng lấy từ catalogue Payen CATCA917 (số trang là số in trên trang catalogue) và 4 dòng từ nhà bán phụ tùng trong nước. Mã OEM dùng để đối chiếu cỡ, kho bán theo cỡ dxDxb chứ không bán theo mã hãng xe. Dòng ghi nguồn nhà bán chỉ có một nguồn, cần đo phớt cũ trước khi đặt.

XeNhómVị tríMã OEMCỡ dxDxb (mm)Vật liệuNguồn
Toyota Hilux RN, YN, LN, KZN, VZN (1978 đến 1997)Bán tải, cầu sauBán trục sau, ngoài90313-4800142x62x9NBRPayen CATCA917, tr.563
Toyota Hilux LN16#, LN17#, RZN16#, RZN174 (từ 1998)Bán tải, cầu sauBán trục sau, ngoài90313-5400154x64x9/24NBRPayen CATCA917, tr.563
Toyota Hilux LN36 đến LN10# 4WD (từ 1979)Bán tải, cầu sauLáp cầu trước90311-3308533x44x8NBRPayen CATCA917, tr.611
Toyota Hilux Vigo KUN25 (từ 2005)Bán tải, cầu sauMoay-ơ trước90312-T000180x100x17NBRPayen CATCA917, tr.572
Toyota Land Cruiser FZJ80, HZJ81, HZJ7# cầu bán nổi (1990 đến 1999)Bán tải, cầu sauBán trục sau, ngoài90311-4700147,5x70,7x9NBRPayen CATCA917, tr.567
Toyota Land Cruiser HDJ101, UZJ100 (từ 1998)Bán tải, cầu sauBán trục sau, ngoài90313-6200162x81x7,5/17,5NBRPayen CATCA917, tr.567
Toyota Hiace LH24, LH6#, LH80 bánh đôi (từ 1979)Bán tải, cầu sauBán trục sau, trong90311-6200162x85x10NBRPayen CATCA917, tr.606
Toyota Camry SV50, ZZV50 (từ 1998)Ô tô cầu trướcLáp hộp số90311-3503335x55x9ACMPayen CATCA917, tr.483
Toyota Camry SV55 4WD (từ 1998)Ô tô cầu trướcLáp hộp số90311-4900250x64x8FPM (FKM)Payen CATCA917, tr.483
Toyota Camry VZV3# (1990 đến 1994)Ô tô cầu trướcLáp hộp số90311-5001150x80x16,5/23ACMPayen CATCA917, tr.483
Mitsubishi Strada K74T (từ 1997, tiền thân Triton)Bán tải, cầu sauBán trục sau, ngoàiMB66461250x75x9NBRPayen CATCA917, tr.267
Mitsubishi Pajero L1 (1988 đến 1990)Bán tải, cầu sauBán trục sau, ngoàiMB09243750x65x10NBRPayen CATCA917, tr.310
Mitsubishi Pajero L1 (1988 đến 1990)Bán tải, cầu sauBán trục sau, trongMB83771937x62x14NBRPayen CATCA917, tr.310
Nissan Datsun Truck D21, D22 (1985 đến 2002, tiền thân Navara)Bán tải, cầu sauBán trục sau, trong43252-VW00035x55x11NBRPayen CATCA917, tr.351
Nissan D22 không ABS (1997 đến 2002)Bán tải, cầu sauBán trục sau, ngoài43232-01G0050x70/77x12,5/17,5NBRPayen CATCA917, tr.351
Isuzu UBS Trooper 4ZE1, 4JB1 (từ 1989)Bán tải, cầu sauLáp cầu trước, trong94366-610-030x61x9/13,5NBRPayen CATCA917, tr.126
Isuzu Elf NKR, NHR, VKR (từ 1984)Bán tải, cầu sauBán trục sau, ngoài94336-315-246x94,5x8NBRPayen CATCA917, tr.111 đến 113
Toyota Vios 1.5 2NR số sàn (2018 đến 2024)Ô tô cầu trướcLáp hộp số, bên phụ90311-T010434x56x9chưa có nguồnnhà bán, 1 nguồn
Toyota Camry, Highlander, Sienna, VenzaÔ tô cầu trướcLáp trong, bên phụ90311-40010, 90311-4002740x56x9/15chưa có nguồnnhà bán, 1 nguồn
Honda Vision 2011 đến 2026, Air Blade 110, Lead 4 van, Scoopy 110Xe tay gaPhớt láp bánh sau (hộp láp)91204-K44-V0129x44x7chưa có nguồnnhà bán, 2 nguồn
Honda Air Blade 110Xe tay gaPhớt láp91255-KVB-90129x44x7chưa có nguồnnhà bán, 1 nguồn

Mã Toyota 90310-50001 (phớt bán trục sau trong Hilux, Hiace) không có trong bảng vì Payen in hai cỡ khác nhau cho cùng mã. Với Innova, Fortuner, Hilux đời mới, nhà bán chỉ ghi mã (90311-T0011, 90313-T0002) mà chưa có cỡ, nên chưa đưa vào bảng. Ford Ranger, Isuzu D-Max và Hyundai Porter chưa tìm được cỡ có nguồn: đo phớt cũ hoặc gửi mã in trên phớt qua Zalo kho.

Dấu hiệu rò dầu ở chỗ trục láp ra

Dầu hộp số hoặc dầu cầu rỉ ra ở chỗ trục láp xuyên qua vỏ là dấu hiệu chính của phớt láp hỏng. Diễn đàn ô tô Việt Nam cũng mô tả thời điểm thay phớt là khi hộp số chảy dầu ở chỗ nối với láp. Mức dầu trong hộp số hoặc cầu tụt dần, kèm vệt dầu bám quanh vỏ, cho thấy mép phớt đã mòn hoặc chai.

Mép phớt mòn theo thời gian, cao su chai do nhiệt, hoặc trục láp có rãnh mòn ở chỗ mép phớt tì vào đều gây rò. Bài cách lắp phớt chặn dầu mô tả các lỗi khi ép phớt vào ổ khiến phớt rò ngay sau khi thay.

Thay phớt láp: đo cỡ, chọn vật liệu NBR hay Viton FKM

Cỡ phớt gồm ba số: đường kính trong d (đường kính trục láp), đường kính ngoài D và bề rộng b. Đo phớt cũ bằng thước cặp, đo ở chỗ mép không bị biến dạng, theo hướng dẫn trong bài cách đo kích thước phớt chặn dầu. Bảng ở trên chỉ cho biết cỡ theo mã OEM, còn cỡ thực tế cần khớp với phớt đang lắp trên xe.

Kho có phớt TC 471 cỡ trục từ 3 đến 560mm, làm từ NBR và Viton FKM. Phớt NBR chịu từ -30 đến +100°C, phù hợp phần lớn vị trí láp chạy dầu hộp số thông thường. Phớt Viton FKM chịu từ -20 đến +200°C, nên chọn khi hộp số chạy nóng hoặc xe chạy tải nặng liên tục. Phớt dầu FKM của kho có CQ độ cứng 75 ± 5 Shore A theo AMS-7276. Kho có ảnh cuộn phớt FKM dán nhãn "TC 30*55*10, 10 PCS, FKM" cho cỡ 30x55x10mm.

Cỡ không có trong 471 cỡ tồn kho được ép theo mẫu trong 10 đến 15 ngày. Phớt láp cũng là phớt trục quay như phớt ở đuôi trục khuỷu, nguyên lý làm kín giống nhau, xem thêm ở bài phớt đuôi trục cơ.

Phớt láp xe tay ga Vision, Lead, Air Blade (mã 91204-K44-V01 cỡ 29x44x7mm)

Mã 91204-K44-V01 cỡ 29x44x7mm dùng cho Honda Vision 2011 đến 2026, Air Blade 110, Lead 4 van và Scoopy 110. Hai nhà bán độc lập cùng ghi mã này với cỡ 29x44x7mm. Mã 91255-KVB-901 của Air Blade 110 cũng ghi cỡ 29x44x7mm.

Phớt này nằm ở trục bánh sau, chỗ trục ra khỏi hộp láp chứa nhớt bánh răng cuối. Khi phớt rò, nhớt láp rỉ ra phía bánh sau và mức nhớt trong hộp tụt dần.

Kho chưa có nguồn xác nhận vật liệu của phớt gốc xe tay ga. Với phớt thay thế, NBR chịu -30 đến +100°C, đủ cho nhớt láp ở nhiệt độ làm việc thông thường.

Câu hỏi thường gặp về phớt láp

Phớt láp ô tô có cỡ bao nhiêu?

Cỡ phụ thuộc đời xe. Camry SV50 dùng 35x55x9mm theo Payen, Vios 1.5 2NR số sàn 2018 đến 2024 dùng 34x56x9mm theo một nhà bán. Đo phớt cũ để xác nhận trước khi đặt.

Phớt láp xe tay ga Vision cỡ bao nhiêu?

Cỡ 29x44x7mm, mã 91204-K44-V01, hai nhà bán cùng ghi. Cỡ này cũng dùng cho Air Blade 110, Lead 4 van và Scoopy 110.

Kho có bán phớt láp theo mã OEM không?

Không. Kho bán theo cỡ dxDxb, mã OEM chỉ để đối chiếu cỡ. Phớt TC có 471 cỡ trục từ 3 đến 560mm.

Phớt láp NBR và Viton FKM khác nhau thế nào?

Phớt NBR chịu từ -30 đến +100°C, phớt Viton FKM chịu từ -20 đến +200°C. Hộp số chạy nóng hoặc tải nặng dùng FKM, còn lại NBR là đủ.

Cỡ phớt láp không có trong bảng thì làm thế nào?

Gửi ảnh phớt cũ hoặc mã in trên phớt qua Zalo kho Hà Nội 0325 655 700 hoặc kho TP.HCM 0965 148 600. Phớt ép theo mẫu mất 10 đến 15 ngày.

NTác giảNguyễn Văn HùngNội dung kỹ thuật của Phớt Chặn Dầu

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Zalo báo giáGọi 0325 655 700