Bỏ qua đến nội dung
Phớt Chặn Dầu

Phớt đuôi trục cơ và phớt đầu trục cơ: cỡ theo động cơ, vật liệu, cách thay

Kiến thứcNguyễn Văn Hùng6 phút đọcCập nhật 11/10/2026

Phớt đuôi trục cơ (còn gọi phớt trục khuỷu phía sau) là vòng làm kín dầu ở đầu trục cơ phía bánh đà và hộp số, thường cỡ 75x107x8 đến 95x118x10 tùy động cơ. Phớt đầu trục cơ nằm phía puly, nhỏ hơn, cỡ 42x60x7 đến 50x68x9. Phớt đuôi trục cơ là gì, khác phớt...

Phớt đuôi trục cơ và phớt đầu trục cơ: cỡ theo động cơ, vật liệu, cách thay
Mục lục
  1. Phớt đuôi trục cơ là gì, khác phớt đầu trục cơ thế nào
  2. Bảng cỡ phớt đuôi trục cơ và đầu trục cơ theo động cơ
  3. Vật liệu phớt đuôi trục cơ: NBR, silicone, Viton FKM và môi PTFE
  4. Dấu hiệu phớt đuôi trục cơ bị rò dầu và các chỗ dễ nhầm
  5. Thay phớt đuôi trục cơ: vì sao phải hạ hộp số và cách lắp phớt môi PTFE
  6. Trục cơ mòn rãnh ở chỗ môi phớt: dùng ống lót sửa trục
  7. Câu hỏi thường gặp về phớt đuôi trục cơ
  8. Phớt đuôi trục cơ Vios 1NZ cỡ bao nhiêu?
  9. Phớt đuôi 2KD cỡ bao nhiêu?
  10. Phớt PTFE có bôi dầu khi lắp không?
  11. Thay phớt đuôi có phải hạ hộp số không?
  12. Trục mòn rãnh có phải thay trục không?

Phớt đuôi trục cơ (còn gọi phớt trục khuỷu phía sau) là vòng làm kín dầu ở đầu trục cơ phía bánh đà và hộp số, thường cỡ 75x107x8 đến 95x118x10 tùy động cơ. Phớt đầu trục cơ nằm phía puly, nhỏ hơn, cỡ 42x60x7 đến 50x68x9.

Phớt đuôi trục cơ là gì, khác phớt đầu trục cơ thế nào

Đầu trục cơ là phía puly, đuôi trục cơ là phía bánh đà và hộp số. Phớt đuôi giữ dầu máy không chảy sang vỏ côn, phớt đầu giữ dầu không chảy ra puly. Hai phớt khác cỡ, khác vật liệu, và phớt đuôi khó thay hơn nhiều vì phải hạ hộp số. Ví dụ trên Mitsubishi 4D56, phớt đầu ôm trục 44mm còn phớt đuôi ôm trục 80mm.

Phần dưới gồm cỡ hai phớt trục cơ theo mã OEM, vật liệu, cách lắp phớt môi PTFE và ống lót sửa trục. Các vị trí phớt khác trên xe nằm trong bài phớt chắn dầu cho ô tô.

Bảng cỡ phớt đuôi trục cơ và đầu trục cơ theo động cơ

Bảng dưới gồm 12 dòng cho các động cơ Toyota, Mitsubishi và Isuzu hay gặp ở Việt Nam, lấy từ catalogue Payen 2016-17. Cỡ viết theo d x D x b (đường kính trục, đường kính ngoài, bề dày) tính bằng mm. Máy không có trong bảng thì đo phớt cũ hoặc gửi mã in trên phớt.

Động cơNhómMã OEMCỡ d x D x b (mm)Vật liệu
Toyota 1NZ-FE, 2NZ-FE (Vios, Yaris, Corolla NZE12x)Đuôi trục cơ90311-7501675x107x8FPM (FKM)
Toyota 1ZZ-FE (Corolla Altis ZZE12x)Đuôi trục cơ90311-7600176x94x8,5FPM (FKM)
Toyota 1KZ-TE (Hilux, Prado, Hiace đời cũ)Đuôi trục cơ90311-9500895x115x9,5MVQ (silicone)
Toyota 1KD-FTV, 2KD-FTV (Hilux, Fortuner, Innova, Hiace từ 2005)Đuôi trục cơ90311-9500895x115x9,5MVQ (silicone)
Toyota 1HZ, 1HD-T (Land Cruiser, Coaster)Đuôi trục cơ90311-9500895x115x9,5MVQ (silicone)
Toyota 2L, 3L, 5L (Hilux, Hiace, Dyna đời cũ)Đuôi trục cơ90311-85007 (đời sau), 90311-85004 (đời trước)85x105x10FPM (85007), MVQ (85004)
Toyota 2C, 3C (Corolla, Corona diesel)Đầu trục cơ90311-4202642x60x7NBR
Toyota 2C, 3CĐuôi trục cơ90311-9000890x110x8,5 (gờ 10)MVQ (silicone)
Mitsubishi 4D56 (Pajero, L300, Triton đời cũ)Đầu trục cơMD050606 hoặc MD00888244x60x7NBR
Mitsubishi 4D56Đuôi trục cơMD06994780x96x9MVQ (silicone)
Isuzu 4JA1, 4JB1 (Trooper, NKR, Elf, TFR)Đầu trục cơ8-97049-145-050x68x9NBR
Isuzu 4JA1, 4JB1Đuôi trục cơ8-94235-369-095x118x10NBR
Nguồn: catalogue Payen CATCA917 (2016-17), cột Crankshaft Front và Rear.

Isuzu 4JB1 đời sau đổi mã sang 8-97071-561-1 nhưng giữ cỡ 95x118x10. Mitsubishi MD069947 và Hyundai 21443-32000 cùng cỡ 80x96x9. Kho có phớt TC 471 cỡ trục 3 đến 560mm, cỡ ngoài bảng ép theo mẫu trong 10 đến 15 ngày. Cách lấy số đo phớt cũ nằm trong bài cách đo kích thước phớt chắn dầu.

Vật liệu phớt đuôi trục cơ: NBR, silicone, Viton FKM và môi PTFE

Vật liệu phớt trục cơ đi theo đời máy. Máy xăng Toyota đời mới dùng FKM, diesel đời cũ dùng silicone MVQ, nhiều phớt đầu và Isuzu 4JB1 dùng NBR. Nhiệt độ dưới đây theo bảng vật liệu NOK.

  • NBR: −30 đến +120°C, dùng cho phớt đầu và Isuzu 4JB1.
  • ACM (acrylic): −15 đến +150°C.
  • Silicone MVQ: −45 đến +170°C, dùng cho diesel đời cũ như 1KZ, 1HZ, 2C, 4D56.
  • Viton FKM: −15 đến +200°C, dùng cho 1NZ, 1ZZ. Kho có đủ 471 cỡ phớt Viton FKM dạng TC.
  • PTFE: −50 đến +220°C, môi phớt teflon PTFE tiện theo cỡ.

Dấu hiệu phớt đuôi trục cơ bị rò dầu và các chỗ dễ nhầm

Phớt đuôi rò thể hiện ở dầu nhỏ giọt chỗ nối giữa máy và hộp số, dầu dính lá côn làm côn trượt hoặc rung giật, và mùi dầu cháy. Vệt dầu dưới khu vực côn là dấu hiệu thứ tư. Nguyên nhân hỏng phớt nói chung xem ở bài nguyên nhân hư phớt chắn dầu.

Ba chỗ hay bị chẩn đoán nhầm thành phớt đuôi: gioăng các-te, phớt trục sơ cấp hộp số và O-ring ở bích nối trục cơ. Một bản tin kỹ thuật nộp NHTSA (MC-11010857, xe đời 2014 trở đi) mô tả đúng triệu chứng rò vỏ bánh đà, côn trượt, nhưng thủ phạm là O-ring bích nối chứ không phải phớt. Hạ hộp số khi chưa loại trừ ba chỗ này là mất công vô ích.

Thay phớt đuôi trục cơ: vì sao phải hạ hộp số và cách lắp phớt môi PTFE

Phớt đuôi nằm sau bánh đà, kẹp giữa thân máy và hộp số, nên thay phải hạ hộp số. Vì tốn công tháo, thợ thường thay luôn phớt đuôi mỗi khi đã hạ hộp số vì lý do khác. Phớt hộp số kề bên được nói ở bài phớt chắn dầu cho hộp số, hộp giảm tốc.

Phớt môi PTFE đi kèm ống nhựa dẫn lắp và có quy trình riêng theo hướng dẫn FAI:

  • Lắp khô, không bôi dầu hay mỡ lên môi và trục.
  • Không tháo ống nhựa dẫn trước khi lắp.
  • Mài sạch cạnh sắc trên trục.
  • Chờ 4 giờ mới nổ máy để môi PTFE định hình. Corteco ghi chờ ít nhất 2 giờ.

Môi PTFE ôm trục nhờ đặc tính nhớ hình, nên môi hỏng khi lắp sai là mất kín ngay.

Trục cơ mòn rãnh ở chỗ môi phớt: dùng ống lót sửa trục

Hạt bẩn kẹt dưới môi phớt mài thành rãnh trên trục cơ. Trục đã có rãnh thì thay phớt mới không đủ kín. Ống lót thép không gỉ SKF Speedi-Sleeve dày 0,28mm ép lên chỗ mòn, không cần tháo trục hay gia công, giữ nguyên cỡ phớt cũ.

Bề mặt ống có độ nhám Ra 0,25 đến 0,5 µm, mài không theo hướng xoắn. Ống có dải cỡ chuẩn cho trục 11,99 đến 203,33mm. Chọn cỡ bằng cách đo đường kính trục chỗ chưa mòn trên ba mặt phẳng rồi lấy trung bình. Ví dụ ống CR99369 cỡ 95,0mm đi với phớt đuôi 90311-95008 của Toyota 1KD và 1KZ.

Câu hỏi thường gặp về phớt đuôi trục cơ

Phớt đuôi trục cơ Vios 1NZ cỡ bao nhiêu?

Cỡ 75x107x8, mã OEM 90311-75016, vật liệu FKM. Mã này dùng chung cho 1NZ-FE và 2NZ-FE trên Vios, Yaris và Corolla NZE12x.

Phớt đuôi 2KD cỡ bao nhiêu?

Cỡ 95x115x9,5 theo mã OEM 90311-95008, cùng mã với 1KD-FTV, 1KZ-TE và 1HZ. Trục đã mòn rãnh ở chỗ môi phớt thì dùng kèm ống lót sửa trục 95,0mm.

Phớt PTFE có bôi dầu khi lắp không?

Không. Phớt môi PTFE lắp khô, giữ nguyên ống nhựa dẫn và chờ 4 giờ mới nổ máy theo hướng dẫn FAI.

Thay phớt đuôi có phải hạ hộp số không?

Có. Phớt đuôi nằm giữa thân máy và hộp số nên phải hạ hộp số mới thay được, và nên thay luôn phớt đuôi khi đã hạ.

Trục mòn rãnh có phải thay trục không?

Không nhất thiết. Ống lót Speedi-Sleeve dày 0,28mm ép lên chỗ mòn, dùng cho trục 11,99 đến 203,33mm và giữ nguyên cỡ phớt cũ.

NTác giảNguyễn Văn HùngNội dung kỹ thuật của Phớt Chặn Dầu

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Zalo báo giáGọi 0325 655 700