Phớt xe nâng Toyota, Komatsu, TCM, Mitsubishi: phớt moay-ơ, phớt láp, bảng cỡ
Kiến thứcNguyễn Văn Hùng7 phút đọcCập nhật 11/10/2026
Phớt xe nâng (người mua hay gõ "sin phốt xe nâng") là phớt chắn dầu lắp ở moay-ơ, đầu láp, hộp số và bơm thủy lực, giữ dầu bôi trơn bên trong và chặn bụi, nước từ ngoài vào. Cỡ phớt moay-ơ Toyota, Komatsu, TCM, Mitsubishi trong bảng dưới đi từ 57x125x14mm đến 120x140x12mm, kho...

Mục lục
- Phớt xe nâng gồm những loại nào: phớt moay-ơ, phớt láp, phớt hộp số, phớt bơm thủy lực
- Bảng cỡ phớt xe nâng theo hãng và mã OEM
- Phớt xe nâng ở moay-ơ: vì sao hay hỏng và cách thay
- Phớt bơm thủy lực và hộp số xe nâng
- Đặt phớt xe nâng theo cỡ khi không rõ mã
- Câu hỏi thường gặp về phớt xe nâng
- Phớt moay-ơ xe nâng Toyota 7FD25 là cỡ nào?
- Phớt xe nâng Komatsu FD30 dùng mã nào?
- Có phớt xe nâng chịu dầu nóng 200°C không?
- Phớt bơm thủy lực xe nâng cỡ bao nhiêu?
Phớt xe nâng (người mua hay gõ "sin phốt xe nâng") là phớt chắn dầu lắp ở moay-ơ, đầu láp, hộp số và bơm thủy lực, giữ dầu bôi trơn bên trong và chặn bụi, nước từ ngoài vào. Cỡ phớt moay-ơ Toyota, Komatsu, TCM, Mitsubishi trong bảng dưới đi từ 57x125x14mm đến 120x140x12mm, kho có NBR và Viton FKM.






Phớt xe nâng gồm những loại nào: phớt moay-ơ, phớt láp, phớt hộp số, phớt bơm thủy lực
Phớt xe nâng chia theo vị trí lắp thành bốn nhóm: phớt moay-ơ bánh trước, phớt láp ở đầu láp phía ngoài moay-ơ, phớt hộp số và phớt bơm thủy lực. Hai nhóm đầu có cỡ công bố cho 12 mã OEM, nhóm hộp số có 4 mã từ một nguồn, nhóm bơm chưa có cỡ.
- Phớt moay-ơ: nằm giữa moay-ơ và cầu dẫn động bánh trước, chịu dầu cầu và bụi đường. Người mua còn gọi là phớt may-ơ, phớt tâm bua.
- Phớt láp: chắn dầu ở đầu láp, phía ngoài moay-ơ. Các mã 3EB-21-32180 (Komatsu) và 23453-02131 (TCM) thuộc nhóm này. Cấu tạo chung của phớt láp có trong bài phớt láp.
- Phớt hộp số: chắn dầu đầu láp trục các đăng, đuôi hộp số, trục bánh răng cầu.
- Phớt bơm thủy lực: chắn dầu thủy lực ở trục bơm, làm việc dưới áp cao hơn phớt thường.
Kho cung cấp các cỡ trên dưới dạng phớt TC hoặc phớt TB. Kho bán theo cỡ dxDxb, vật liệu NBR chịu −30 đến +100°C hoặc Viton FKM chịu −20 đến +200°C.
Bảng cỡ phớt xe nâng theo hãng và mã OEM
Bảng có 12 mã OEM của xe nâng Toyota, Komatsu, TCM, Mitsubishi. Chín dòng đầu có mã và cỡ khớp ở ít nhất hai nguồn độc lập, ba dòng cuối ghi "1 nguồn". Cỡ do nhà bán và nhà làm phớt công bố, không có catalogue hãng xe nâng ghi cỡ.
| Hãng | Nhóm | Model | Vị trí | Mã OEM | Cỡ dxDxb (mm) | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Toyota | Toyota | 7FD20-25, 7FG20-25, 7FB15, 8FD10-25 | Moay-ơ bánh trước (cầu dẫn động) | 42415-10480-71 | 75x105x12 | Thacoes, An Phát |
| Toyota | Toyota | 7FD35-50, 8FD35-50 (theo Thacoes); 5-6FD33-35 (theo An Phát) | Moay-ơ bánh trước | 42415-30520-71 (cũ 42415-30510-71) | 115x170x12 | Thacoes, An Phát, Công nghiệp Bình Dương |
| Komatsu | Komatsu | FD20-30-12, -14, -15, -16, -17; FD35A-16/17 | Đầu láp, phía ngoài moay-ơ | 3EB-21-32180 | 57x125x14 (Helmar đo: 57,05x124,75, dày 7,5/12,8) | Thacoes, Helmar |
| Komatsu | Komatsu | FD20-30-11 đến -17 (nằm trong bộ 3EB-21-05060) | Moay-ơ bánh trước | 3EB-21-15130 | 89 đến 90x130x15 (Helmar đo: 88,69x130,30x14,95) | Thacoes, An Phát, Helmar |
| Komatsu | Komatsu | FD10/15/18-20, -21; FD20-30N-15/-16; FD25-11 | Láp moay-ơ cầu trước | 3EB-22-21160 | 80x100x13 (Helmar đo: 78,52x100,17x12,95) | Thacoes, An Phát, Helmar |
| TCM (cả Heli CPC(D)10-3, Hangcha, Hyster H2.0-3.2DX) | TCM, Heli, Hangcha | FD20-30Z5, VT, T3C, T3C-A | Moay-ơ trước, phía ngoài đầu láp | 23453-02131 (mới 20803-02151) | 78,5x95 đến 96,7x8,5 | Thacoes, An Phát, Công nghiệp Bình Dương |
| TCM (cả Hyster H2.00-3.20DX) | TCM, Heli, Hangcha | FD20-30Z5, N5, T6, C6, T3C | Moay-ơ trước, phía trong | 23653-02001 | 100x125x13 | Thacoes, An Phát |
| TCM | TCM, Heli, Hangcha | FD20-30T3, C3, W3; FG20-30T3 | Moay-ơ trước | 20803-02131 (cũ 03211-09501) | 95x130x13 đến 15 | Thacoes, An Phát |
| Mitsubishi (cả Nissan 1B2) | Mitsubishi | FD10-18N, FG10-18N | Moay-ơ (tâm bua) bánh trước | 91B33-01100 (= 43090-00H00) | 75x105x15 | Thacoes, An Phát, Công nghiệp Bình Dương |
| Toyota | Toyota | 5-7FD33-50 (theo Thacoes); 3-7FD/G35-45 (theo Công nghiệp Bình Dương) | Moay-ơ bánh trước | 42428-31960-71 | 120x140x12 | Cỡ: 1 nguồn (Thacoes) |
| Toyota | Toyota | 7-8FD20-25, 7-8FG20-25 | Moay-ơ bánh trước | 42415-23420-71 | 98x128x12 | Cỡ: 1 nguồn (An Phát) |
| Komatsu | Komatsu | FD10/15/18-20, -21 | Moay-ơ, phía ngoài | 07011-00058 | 58x80x12 | 1 nguồn (Thacoes) |
Hai chỗ lệch cần đọc kỹ. Mã 3EB-22-21160 ghi 80x100x13mm nhưng Helmar đo phớt thật ra 78,52x100,17x12,95mm: môi phớt ôm trục có độ dôi nên lỗ trong nhỏ hơn cỡ trục danh nghĩa, đây là điều bình thường. Mã 20803-02131 ghi bề dày 13 hoặc 15 tùy nguồn, nên đo phớt cũ để chốt bề dày.
Phớt xe nâng ở moay-ơ: vì sao hay hỏng và cách thay
Phớt moay-ơ xe nâng nằm ở cầu trước dẫn động, chỗ xe gánh tải hàng. Khi phớt rò, dầu cầu rỉ ra phía bánh xe. Thay phớt moay-ơ phải tháo bánh và moay-ơ, kiểm trục trước khi ép phớt mới.
Các nguyên nhân gốc (môi phớt chai cứng, trục mòn rãnh, ép lệch tâm) được phân tích trong bài nguyên nhân hư phớt chắn dầu. Với xe nâng, trục bị mòn rãnh ở vị trí môi phớt là lỗi hay gặp khi chỉ thay phớt mà không xử lý trục: phớt mới vẫn rỉ sau thời gian ngắn.
Khi thay, thứ tự làm như sau. Lau sạch ổ phớt và trục. Soi rãnh mòn trên trục. Bôi mỡ lên môi phớt, đặt phớt thẳng góc rồi ép đều quanh vành ngoài, không gõ vào môi. Thao tác chi tiết có trong bài cách tháo phớt và bài cách lắp phớt.
Xe nâng Toyota 7FD25, 8FD25 có hai mã phớt moay-ơ trước khác nhau: 42415-10480-71 (75x105x12mm) và 42415-23420-71 (98x128x12mm). Không nguồn nào nói mã nào là phớt trong, mã nào là phớt ngoài, nên đo phớt cũ trước khi mua.
Phớt bơm thủy lực và hộp số xe nâng
Hộp số xe nâng Toyota có 4 mã phớt với cỡ từ 38x66x8mm đến 52x70,5x8,5/13mm, tất cả chỉ từ một nguồn (An Phát). Phớt bơm thủy lực chưa có nguồn ghi cỡ theo mã OEM, nên phải đo trục bơm hoặc phớt cũ.
| Mã OEM | Mô tả | Cỡ dxDxb (mm) | Xe | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| 41129-23801-71 | Phớt đầu láp trục các đăng hộp số | 40x70x8/15 | Toyota 7FD25 | 1 nguồn (An Phát) |
| 32524-23330-71 | Phớt bơm hộp số | 52x70,5x8,5/13 | Toyota 7-8FD30 | 1 nguồn (An Phát) |
| 33144-23320-71 | Phớt dầu đuôi hộp số | 38x66x8 | Toyota 7FD15-30 | 1 nguồn (An Phát) |
| 41128-23320-71 | Phớt trục bánh răng cầu | 39x69x8/17 | Toyota 6-8FD25-30 | 1 nguồn (An Phát) |
Cách chọn phớt cho hộp số nói chung, gồm cả hộp giảm tốc, có trong bài phớt chắn dầu hộp số. Trục bơm thủy lực chịu áp cao hơn mức 0,03 MPa của phớt TC thường (theo NOK), nên dùng phớt chắn dầu chịu áp thay cho phớt TC.
Đặt phớt xe nâng theo cỡ khi không rõ mã
Khi không rõ mã OEM, đặt phớt xe nâng theo ba số dxDxb đo từ phớt cũ hoặc từ trục và ổ. Kho bán theo cỡ, phớt TC có 471 cỡ trục từ 3 đến 560mm; cỡ ngoài bảng ép theo mẫu trong 10 đến 15 ngày.
Cách đo đường kính trục, đường kính ổ và bề dày được hướng dẫn trong bài cách đo kích thước phớt chắn dầu. Nhớ rằng lỗ trong của môi phớt nhỏ hơn trục danh nghĩa, nên đo trục thay vì đo lỗ phớt cũ đã biến dạng.
Vật liệu chọn theo nhiệt độ dầu: NBR làm việc −30 đến +100°C, Viton FKM làm việc −20 đến +200°C (CQ phớt dầu FKM 75 ± 5 Shore A của kho, theo AMS-7276). Khi dầu cầu nóng, xem phớt Viton FKM.
Kho Hà Nội nhận mã và ảnh phớt cũ qua Zalo 0325 655 700, kho TP.HCM qua Zalo 0965 148 600. Cuộn phớt trong kho dán nhãn "TC 75*100*12, 10 PCS, FKM", cho thấy kho giữ phớt Viton FKM theo cỡ dxDxb.
Câu hỏi thường gặp về phớt xe nâng
Bốn câu hỏi dưới đây là những truy vấn người mua hay gõ khi tìm phớt cho xe nâng.
Phớt moay-ơ xe nâng Toyota 7FD25 là cỡ nào?
Có hai mã: 42415-10480-71 cỡ 75x105x12 và 42415-23420-71 cỡ 98x128x12. Không nguồn nào nói rõ mã nào lắp trong, mã nào lắp ngoài, nên đo phớt cũ trước khi đặt.
Phớt xe nâng Komatsu FD30 dùng mã nào?
Có 3 mã trong bảng: 3EB-21-32180 (57x125x14, đầu láp), 3EB-21-15130 (89 đến 90x130x15, moay-ơ) và 3EB-22-21160 (80x100x13, láp moay-ơ cầu trước, theo đời FD20-30N). Cả ba có từ 2 nguồn trở lên.
Có phớt xe nâng chịu dầu nóng 200°C không?
Có. Phớt Viton FKM của kho làm việc −20 đến +200°C, còn NBR chỉ −30 đến +100°C. Cỡ ngoài bảng ép theo mẫu bằng FKM trong 10 đến 15 ngày.
Phớt bơm thủy lực xe nâng cỡ bao nhiêu?
Không có nguồn nào ghi cỡ phớt trục bơm thủy lực theo mã OEM, nên cỡ phải đo trên trục hoặc phớt cũ. Phớt TC thường chịu tối đa 0,03 MPa theo NOK, bơm có áp cao hơn cần phớt chịu áp.


